Lãi tiền vay của cá nhân có phải kê khai thuế TNCN không?

Hiện nay để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhiều hình thức huy động vốn đã được sử dụng như vay vốn ngân hàng, vay của doanh nghiệp khác hoặc vay từ cá nhân,… Hình thức vay của cá nhân được khá nhiều doanh nghiệp áp dụng tuy nhiên cá nhân cho doanh nghiệp vay vốn sẽ phải chịu loại thuế nào? Cách kê khai thuế và hạch toán khoản thuế này như thế nào? Hướng dẫn nộp thuế điện tử trong trường hợp này là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cụ thể vấn đề này thông qua những chia sẻ sau đây.

 

1. Cá nhân cho doanh nghiệp vay vốn phải chịu thuế gì?

Dựa vào thông tin tại điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định các khoản thu nhập chịu thuế: “Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhâp cá nhân nhận được dưới các hình thức: Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền vay nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài…” thì có thể thấy rằng cá nhân cho doanh nghiệp vay tiền vốn thì khoản tiền lãi mà cá nhân nhận được từ khoản cho vay này là thu nhập sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

 

2. Doanh nghiệp vay tiền của cá nhân cần đáp ứng điều kiện gì?

Vay vốn của cá nhân được coi là hình thức huy động vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để tránh tình trạng doanh nghiệp vay vốn tràn lan, không hiệu quả, thì luật thuế có quy định những điều kiện để doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý với khoản lãi tiền vay của cá nhân như sau:

– Phải góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp (theo tiết 2.18, khoản 2 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC)

– Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm vay (theo tiết 2.17, khoản 2 điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC)

kê khai thuế

3. Cách hạch toán thuế TNCN từ lãi tiền vay của cá nhân

– Khi thu tiền của cá nhân cho vay: Nợ TK 111, 112: Số tiền cá nhân cho doanh nghiệp vay theo hợp đồng; Có TK 341.1: Vay và nợ thuê tài chính (ngắn hạn)

– Hàng tháng/quý hoặc theo định kỳ trên hợp đồng, doanh nghiệp trả lãi vay cho cá nhân: Nợ TK 635: Lãi tiền vay của cá nhân; Có TK 111, 112: Lãi tiền vay của cá nhân

– Thu lại 5% thuế thu nhập từ lãi tiền vay của cá nhân: Nợ TK 111: thuế thu nhập cá nhân từ lãi tiền vay; Có TK 333.5: Số tiền thuế TNCN phải nộp tăng lên

– Khi thực hiện nộp tiền thuế TNCN này vào Ngân sách nhà nước: Nợ TK 333.5; Có TK 111 

Có Bắt Buộc Phải Thực Hiện Kê Khai Thuế Qua Mạng Hay Không?

Tra Cứu Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Hợp Pháp Bằng Cách Nào?

 

4. Kê khai thuế TNCN từ lãi tiền vay của cá nhân được thực hiện thế nào?

Bước 1: Kế toán vào HTKK phiên bản mới nhất/ Chọn mã số thuế công ty/ Chọn Thuế Thu nhập cá nhân, sau đó Chọn 06/TNCN Tờ khai khấu trừ từ CNV,CK,…(TT 92/2015), chọn tiếp: Tờ khai tháng nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc tờ khai quý nếu DN kê khai thuế GTGT theo quý, tiếp tục chọn Tờ khai lần đầu, bấm Đồng ý.

Trước khi lập tờ khai mẫu 06/TNCN thì kế toán nên lập 1 file excel chi tiết danh sách cá nhân nộp thuế TNCN từ lãi tiền gửi để lấy dữ liệu nhập vào mẫu tờ khai.

Bước 2:

– Nhập thông tin vào mã chỉ tiêu [29]: Tổng thu nhập tính thuế của các cá nhân phát sinh lãi tiền vay trong tháng/quý

– Mã chỉ tiêu [30]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ, phần này thông tin sẽ được tự động cập nhật

Bước 3: Khi nhập thông tin xong, bạn tiến hành kết xuất tờ khai này ra định dạng XML rồi thực hiện gửi tờ khai qua mạng.

Bước 4: Nộp tiền thuế qua mạng vào ngân sách nhà nước: Theo Chương 557, Mục 1000- Thuế TNCN, tiểu mục 1004: Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân.